Tìm hiểu ngành (Công nghệ) Kỹ thuật Ô tô

0
87

Tổng hợp các thông tin quan trọng về ngành Kỹ thuật Ô tô bao gồm giới thiệu chung, các trường tuyển sinh, các khối thi, chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Ô tô và cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.

ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Tìm hiểu ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô

1. Thông tin chung về ngành Kỹ thuật Ô tô

Ngành Kỹ thuật Ô tô (Mã ngành: 7520130) hay ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô (Mã ngành: 7510205) là các ngành học đào tạo kiến thức tổng hợp về Cơ khí, tự động hóa, điện, điện tử và công nghệ chế tạo máy. Đây là ngành học chuyên sâu về kỹ thuật ô tô, cụ thể là điều hành sản xuất phụ tùng, lắp ráp, cải tiến, nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ kỹ thuật ô tô.

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô sẽ cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng quan trọng về cơ khí động lực, cơ khí ô tô, hệ thống truyền dẫn động lực, cơ cấu khí, hệ thống điều khiển. Từ đó người học có thể áp dụng vào thực hành và nâng cao các kỹ năng liên quan tới công việc thực tế.

Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô đào tạo người học với các môn học như kỹ thuật nhiệt, điện tử ô tô, truyền động thủy lực khí nén, động cơ đốt trong, công nghệ chế tạo và lắp ráp ô tô, kết cấu và tính toán ô tô, hệ thống điện, điện tử ô tô, điều khiển tự động ô tô…

2. Các trường đào tạo ngành Kỹ thuật Ô tô

Các trường tuyển sinh ngành Kỹ thuật Ô tô cập nhật mới nhất năm 2022 như sau:

Khu vực miền Bắc

Khu vực miền Trung và Tây Nguyên

Khu vực miền Nam

3. Điểm chuẩn ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô

Mức điểm chuẩn ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô năm 2021 của các trường đại học có có tuyển sinh dao động trong khoảng từ 14.0 – 26.5 điểm, tùy thuộc vào tổ hợp xét môn xét tuyển và phương thức tuyển sinh của từng trường.

4. Các khối xét tuyển ngành Kỹ thuật Ô tô

Ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô xét tuyển theo những tổ hợp môn sau đây:

  • Mã tổ hợp xét tuyển A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • Mã tổ hợp xét tuyển A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • Mã tổ hợp xét tuyển D01: Ngữ văn, Toán, tiếng Anh
  • Mã tổ hợp xét tuyển D07 : Toán, Hóa học, Tiếng Anh
  • Mã tổ hợp xét tuyển C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
  • Mã tổ hợp xét tuyển D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
  • Mã tổ hợp xét tuyển A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn
  • Mã tổ hợp xét tuyển B00: Toán, Hóa học, Sinh học
  • Mã tổ hợp xét tuyển A02: Toán, Vật lí, Sinh học
  • Mã tổ hợp xét tuyển A10: Toán, Vật lý, GDCD
  • Mã tổ hợp xét tuyển A09: Toán, Địa lí, GDCD
  • Mã tổ hợp xét tuyển A03: Toán, Vật lí, Lịch sử
  • Mã tổ hợp xét tuyển B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn
  • Mã tổ hợp xét tuyển C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí

Xem thêm: Các khối thi xét tuyển Đại học – Cao đẳng

5. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô

Tham khảo ngay chương trình đào tạo chuyên ngành Cơ khí ô tô thuộc ngành Kỹ thuật Ô tô của trường Đại học Giao thông vận tải TP HCM.

Chi tiết chương trình như sau:

Phần Nội dung học phần
I KIẾN THỨC KHOA HỌC CƠ BẢN
Toán và Khoa học tự nhiên
Học phần bắt buộc:
1 Giải tích 1
2 Đại số
3 Vật lý 1
4 Giải tích 2
Học phần tự chọn:
5 Môi trường và con người
6 Toán chuyên đề 2
7 Phương pháp tính
8 Cơ học thủy khí
9 Kỹ thuật lập trình
10 An toàn kỹ thuật
Pháp luật và Khoa học xã hội
11 Pháp luật đại cương
12 Triết học Mác – Lênin
13 Kinh tế chính trị Mác – Lênin
14 Chủ nghĩa xã hội khoa học
15 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
16 Tư tưởng Hồ Chí Minh
17 Ngoại ngữ
18 Tin học cơ bản
II KIẾN THỨC NỀN TẢNG KỸ THUẬT/KINH TẾ CỐT LÕI
Kiến thức chung của nhóm ngành
19 Hình học họa hình
20 Vẽ kỹ thuật cơ khí
21 Cơ học lý thuyết
22 Sức bền vật liệu 1
23 Nguyên lý máy
24 Vật liệu và Công nghệ vật liệu
25 Kỹ thuật điện
26 Dung sai và kỹ thuật đo
27 Thực tập xưởng cơ khí
28 Chi tiết máy
29 Đồ án môn học chi tiết máy
30 Tin học ứng dụng cơ khí
Kiến thức chung của ngành
31 Nhập môn ngành Kỹ thuật ô tô
32 Kỹ thuật nhiệt
33 Điện tử cơ bản ô tô
34 Truyền động thủy lực khí nén
35 Động cơ đốt trong (F1)
III KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH
Học phần bắt buộc:
36 Công nghệ chế tạo và lắp ráp ô tô
37 Động cơ đốt trong (F2)
38 Đồ án thiết kế Động cơ đốt trong
39 Lý thuyết ô tô
40 Thực tập động cơ
41 Kết cấu và tính toán ô tô 1
42 Đồ án thiết kế ô tô
43 Tin học chuyên ngành ô tô
44 Hệ thống điện – điện tử ô tô
45 Ô tô chuyên dùng
46 Thực tập khung gầm ô tô
47 Điều khiển tự động ô tô
48 Thực tập điện – điện tử ô tô
49 Công nghệ sửa chữa và bảo trì ô tô
Học phần tự chọn:
50 Tổ chức quản lý doanh nghiệp ô tô
51 Thiết bị tiện nghi trên ô tô
52 Nhiên liệu và năng lượng mới trong ô tô
53 Dao động ô tô
54 Hệ thống điện động cơ ô tô
IV Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận
55 Thực tập tốt nghiệp
56 Luận văn tốt nghiệp/ chuyên đề
57 Chuyên đề tốt nghiệp 1
58 Chuyên đề tốt nghiệp 2
59 Chuyên đề tốt nghiệp 3
60 Tiểu luận tốt nghiệp
V KIẾN THỨC BỔ TRỢ
61 Giáo dục thể chất
62 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
63 Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam
64 Quân sự chung
65 Công tác quốc phòng và an ninh
66 Kỹ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật

6. Việc làm ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Ô tô có thể đảm nhận các vị trí công việc phù hợp với ngành học như sau:

  • Kỹ sư thiết kế: Làm việc tại các nhà máy, trung tâm nghiên cứu sản xuất ô tô trong và ngoài nước
  • Kỹ sư vận hành hệ thống sản xuất: Làm việc tại các nhà máy sản xuất phụ tùng và lắp ráp cơ động lực ô tô.
  • Kỹ sư cơ khí ô tô: Làm việc tại các tập đoàn công nghiệp, công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế tạo ô tô, xe chuyên dụng, phương tiện vận tải và khai thác các thiết bị xe – máy công trình, cung cấp dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng ô tô.
  • Kỹ sư tư vấn, thiết kế, vận hành và giám sát: Làm việc tại các phòng kỹ thuật, phòng sản xuất, nghiên cứu và phát triển, phòng thiết kế của các nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô, xưởng sửa chữa và bảo dưỡng ô tô.
  • Kỹ sư kỹ thuật: Làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về phương tiện giao thông đường bộ.
  • Kỹ sư nghiên cứu ô tô: Làm việc tại các Viện nghiên cứu hoặc Trung tâm chuyển giao công nghệ ô tô, máy động lực.
  • Giảng viên: Công tác tại các trường dạy nghề, các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật có chuyên khoa kỹ thuật ô tô
  • Kỹ sư sản phẩm: Làm việc với các thành phần, hệ thống, thiết kế và kiểm tra trang thiết bị, độ bền vật liệu…
  • Kiểm định viên: Làm việc tại các trạm đăng kiểm ô tô.
  • Nhân viên kinh doanh ô tô: Làm việc tại các showroom, các công ty kih doanh ô tô, máy động lực và phụ tùng ô tô thay thế.

7. Mức lương ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô

Mức lương ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô phụ thuộc vào kiến thức, năng lực chuyên môn, khả năng làm việc và kinh nghiệm trong ngành. Cụ thể như sau:

  • Với sinh viên mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc với ô tô thực tế: Thu nhập trong khoảng 6-8 triệu/tháng
  • Với người đã có kinh nghiệm trong nghề, thợ cứng: Trung bình từ 8 – 12 triệu/tháng
  • Với những kỹ sư dày dặn kinh nghiệm (khoảng trên 5 năm), quản đốc phân xưởng ô tô: Mức lương trung bình có thể trên 1k$ (~23 triệu/tháng)

8. Tố chất cần thiết khi theo học ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô

Để theo học ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô, bạn cần phải có những tố chất sau:

  • Đam mê ô tô
  • Có kỹ năng thuyết trình và giao tiếp tốt
  • Có kỹ năng nghiên cứu, đánh giá và phân tích vấn đề, tổng hợp và xử lý thông tin một cách nhanh chóng
  • Có tư duy sáng tạo, nhạy bén
  • Có kỹ năng làm việc nhóm tốt
  • Nghiêm túc trong mọi công việc
  • Cần cù, tỉ mỉ, chịu khó, chịu được công việc và môi trường làm việc có áp lực cao

Trên đây là bài viết chia sẻ thông tin về ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô. Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ có được cái nhìn tổng quan nhất về ngành học này và có thể đưa ra quyết định phù hợp cho tương lai của mình.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây