Tìm hiểu ngành (Công nghệ) Kỹ thuật điện tử, viễn thông

1710

Tổng hợp các thông tin quan trọng về ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông bao gồm giới thiệu chung, các trường tuyển sinh, các khối thi, chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông và cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.

ngành công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông
Tìm hiểu về ngành Kỹ thuật Điện tử, Viễn thông

1. Thông tin chung về ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông

Ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông (mã ngành 7520207) hay ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (mã ngành 7510302) là một ngành đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực công nghệ điện tử và viễn thông. Ngành học này bao gồm các lĩnh vực như thiết kế và xây dựng hệ thống viễn thông, công nghệ truyền dẫn và lắp ráp, công nghệ mạng, an toàn thông tin và các công nghệ liên quan đến điện tử và viễn thông.

Sinh viên kỹ thuật điện tử viễn thông sẽ được học các kiến thức về công nghệ, kỹ thuật và quản lý để trở thành nhà quản lý hoặc chuyên gia trong lĩnh vực này.

Chương trình đào tạo của ngành Kỹ thuật Điện tử, Viễn thông của sẽ giúp các bạn có thể dễ dàng tiếp cận và nắm bắt được các công nghệ và hoạt động truyền thông, điện tử hiện đại nhất hiện nay. Đồng thời nâng cao khả năng thiết kế, xây dựng, khai thác và sử dụng, bảo trì thiết bị điện tử, viễn thông.

2. Các trường đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông

Các trường tuyển sinh ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông cập nhật mới nhất năm 2022 như sau:

Khu vực miền Bắc

Khu vực miền Trung và Tây Nguyên

Khu vực miền Nam

3. Các khối thi ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông

Ngành Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông xét tuyển có thể xét tuyển theo các tổ hợp môn sau:

  • Tổ hợp xét tuyển A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • Tổ hợp xét tuyển A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • Tổ hợp xét tuyển D01: Ngữ văn, Toán, tiếng Anh
  • Tổ hợp xét tuyển D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
  • Tổ hợp xét tuyển D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
  • Tổ hợp xét tuyển C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
  • Tổ hợp xét tuyển B00: Toán, Hóa học, Sinh học
  • Tổ hợp xét tuyển A04: Toán, Vật lí, Địa lí
  • Tổ hợp xét tuyển A10: Toán, Vật lý, GDCD
  • Tổ hợp xét tuyển A12: Toán, Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội
  • Tổ hợp xét tuyển A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn
  • Tổ hợp xét tuyển C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
  • Tổ hợp xét tuyển C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
  • Tổ hợp xét tuyển C14: Ngữ văn, Toán, GDCD
  • Tổ hợp xét tuyển K01: Toán, Tin học, Tiếng Anh

4. Điểm chuẩn ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông

Điểm chuẩn ngành Kỹ thuật Điện tử, Viễn thông năm 2021 của các trường đại học trên dao động trong khoảng 14.5 – 26.8 tùy thuộc tổ hợp xét tuyển và phương thức xét tuyển của từng trường.

5. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông

Tham khảo ngay chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông của trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN.

Chi tiết chương trình như sau:

Phần Nội dung học phần
I KHỐI KIẾN THỨC CHUNG
1 Triết học Mác – Lênin
2 Kinh tế chính trị Mác – Lênin
3 Chủ nghĩa xã hội khoa học
4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
5 Tư tưởng Hồ Chí Minh
6 Tiếng Anh B1
7 Tiếng Anh B2
8 Giáo dục thể chất
9 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
II KHỐI KIẾN THỨC THEO LĨNH VỰC
10 Đại số
11 Giải tích 1
12 Giải tích 2
13 Vật lý đại cương 1
14 Vật lý đại cương 2
15 Giới thiệu về Công nghệ thông tin
16 Nhập môn lập trình
III KHỐI KIẾN THỨC THEO KHỐI NGÀNH
17 Tín hiệu và hệ thống
18 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
19 Chọn 1 trong 2 học phần:
Toán trong Công nghệ
Xác suất thống kê
IV KHỐI KIẾN THỨC THEO NHÓM NGÀNH
20 Phương pháp tính
21 Lập trình ứng dụng
22 Chuyên nghiệp trong Công nghệ
23 Kỹ thuật điện
24 Điện tử tương tự
25 Điện tử số
26 Mô hình hóa và mô phỏng
27 Truyền thông
28 Xử lý tín hiệu số
29 Kỹ thuật điện từ
30 Thực tập điện tử tương tự
31 Thực tập điện tử số
V KHỐI KIẾN THỨC NGÀNH
Học phần bắt buộc:
32 Truyền thông số và mã hóa
33 Mạng truyền thông máy tính 1
34 Kiến trúc máy tính
35 Kỹ thuật điều khiển
Khối kiến thức ngành theo định hướng chuyên sâu
Định hướng chuyên sâu về Truyền thông:
36 Truyền thông quang
37 Truyền thông vô tuyến
38 Kỹ thuật cao tần
39 Mạng truyền thông máy tính 2
40 Truyền thông vệ tinh
Định hướng chuyên sâu về Mạng
41 Mạng truyền thông di động
42 Mạng truyền thông máy tính 2
43 Truyền thông vô tuyến
44 Quản trị mạng viễn thông
45 Mạng điều khiển mềm
Định hướng chuyên sâu về Kỹ thuật máy tính
46 Lập trình cho thiết bị di động
47 Hệ thống vi xử lý
48 Thiết kế hệ thống máy tính nhúng
49 Lập trình và ghép nối máy tính
50 Hệ thống robot thông minh
Định hướng chuyên sâu về Điều khiển và Tự động hóa
51 Hệ thống nhúng thời gian thực
52 Hệ thống điều khiển số
53 Lập trình cho thiết bị di động
54 Hệ thống vi xử lý
55 Hệ thống robot thông minh
Định hướng chuyên sâu về Vi điện tử
56 Hệ thống vi xử lý
57 Lập trình cho thiết bị di động
58 Nhập môn công nghệ vi cơ điện tử
59 Nhập môn thiết kế mạch tiết hợp tương tự
60 Nhập môn thiết kế mạch tích hợp số
Học phần tự chọn:
61 Nhập môn Xử lý tin shieuej cho hệ thống đa phương tiện
62 IoT và ứng dụng
63 Linh kiện điện tử
64 Công nghệ CMOS và FPGA
65 Lập trình DSP
66 Truyền thông di động
67 Kỹ thuật anten
68 Hệ thống điều khiển nâng cao
69 Các phương pháp xử lý tin shieuej
70 Quang điện tử
71 MEMS sinh học và các thiết bị y – sinh
72 Thiết kế và mô phỏng hệ thống điều khiển
73 Hệ thống logic mở
Khối kiến thức bổ trợ
Học phần bắt buộc:
74 Kỹ năng khởi nghiệp
Học phần tự chọn:
75 Tiếng Anh bổ trọe
76 Lập trình nâng cao
77 Cơ sở dữ liệu
78 Nguyên lý hệ điều hành
79 Tối ưu hóa
80 Vật lý hiện đại
81 Tâm lý học đại cương
82 Khoa học quản lý đại cương
83 Nhà nước và pháp luật đại cương
84 Kinh tế vi mô
85 Kinh tế vĩ mô
86 Nguyên lý marketing
Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp
87 Thực tập thiết kế hệ thống
88 Thực tập chuyên đề
89 Khóa luận tốt nghiệp

6. Việc làm ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông

Ngành công nghệ kỹ thuật điện tử và viễn thông cung cấp rất nhiều cơ hội việc làm trong nhiều lĩnh vực như tổng đài, hệ thống mạng, thiết bị điện tử, viễn thông, an ninh mạng, truyền thông đa phương tiện, điện tử tài chính,…

Các công ty lớn của Châu Á, Châu Âu và Mỹ đang tìm kiếm những chuyên gia chuyên nghiệp trong lĩnh vực này.

7. Mức lương ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông

Các Kỹ sư Điện tử viễn thông có mức lương vô cùng hấp dẫn, tùy thuộc vào vị trí công việc, kinh nghiệm làm việc và khả năng của mỗi người, cụ thể như sau:

  • Sinh viên mới ra trường còn thiếu kinh nghiệm làm việc: Mức lương dao động trong khoảng 7 – 10 triệu đồng/tháng
  • Kỹ sư có tay nghề cao, làm việc lâu năm: Mức thu nhập có thể lên tới 45 – 100 triệu đồng/tháng phụ thuộc vào quy mô từng doanh nghiệp.

8. Tố chất cần thiết của người học Kỹ thuật điện tử, viễn thông

Để học tập và làm việc tốt nhất với ngành Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông, bạn cần sở hữu những tố chất và kỹ năng cần thiết như sau:

  • Có tư duy độc lập và làm việc nhóm hiệu quả
  • Có kỹ năng trình bày và thuyết minh báo cáo kết quả công việc.
  • Có khả năng phân tích, tổng hợp và xử lý các kỹ thuật
  • Có khả năng sử dụng ngoại ngữ kết hợp với công nghệ thông tin
  • Có kỹ năng thiết kế, lắp đặt và vận hành các thiết bị điện tử, viễn thông
  • Có tính kiên trì, nhẫn nại, trách nhiệm cao trong công việc
  • Có kỹ năng sắp xếp và quản lý thời gian hiệu quả

Trên đây là những thông tin quan trọng về ngành học Kỹ thuật Điện tử, Viễn thông. Hi vọng bài viết đã cung cấp cái nhìn tổng quan cho bạn về ngành học và hỗ trợ các bạn phần nào trong quá trình lựa chọn nghề nghiệp trước mùa tuyển sinh đại học.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây