Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông Cơ sở 2

0
536

I. Giới thiệu chung

  • Tên gọi: Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Cơ sở TPHCM)
  • Tên tiếng Anh: Posts and Telecommunications Institute of Technology (PTIT)
  • Mã trường: BVS
  • Loại trường: Công lập
  • Các hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – Liên thông đại học – Cao đẳng – VB2 – VHVL
  • Lĩnh vực đào tạo: Đa ngành
  • Địa chỉ: Số 11 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: 02838 295 258
  • Email: hvbcvthcm@ptithcm.edu.vn
  • Website: http://hcm.ptit.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/ptithcm.edu.vn

II. Thông tin tuyển sinh

1. Các ngành tuyển sinh

  • Ngành Kỹ thuật điện tử – viễn thông
  • Mã xét tuyển: 7520207
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Xét kết quả thi THPT: 80
    + Xét kết hợp: 10
  • Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
  • Mã xét tuyển: 7510301
  • Tổ hợp xét tuyển:
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Xét kết quả thi THPT: 70
    + Xét kết hợp: 10
  • Ngành Công nghệ thông tin
  • Mã xét tuyển: 7480201
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Xét kết quả thi THPT: 120
    + Xét kết hợp: 20
  • Ngành An toàn thông tin
  • Mã xét tuyển: 7480202
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Xét kết quả thi THPT: 45
    + Xét kết hợp: 5
  • Ngành Công nghệ đa phương tiện
  • Mã xét tuyển: 7329001
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Xét kết quả thi THPT: 70
    + Xét kết hợp: 10
  • Ngành Quản trị kinh doanh
  • Mã xét tuyển: 7340101
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Xét kết quả thi THPT: 35
    + Xét kết hợp: 5
  • Ngành Marketing
  • Mã xét tuyển: 7340115
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Xét kết quả thi THPT: 60
    + Xét kết hợp: 5
  • Ngành Kế toán
  • Mã xét tuyển: 7340301
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Xét kết quả thi THPT: 50
    + Xét kết hợp: 5

2. Phương thức xét tuyển

2.1 Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (có thông báo chi tiết riêng)

2.2 Phương thức 2: Xét tuyển dựa theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020

2.2.1 Mức điểm nhận hồ sơ đăng ký

Công bố sau khi có kết quả thi THPT năm 2020

2.2.2 Nguyên tắc xét tuyển

  • Xét tuyển theo ngành và theo tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển
  • Điểm trúng tuyển của các tổ hợp bài thi/môn thi trong cùng một ngành là bằng nhau
  • Xét trúng tuyển từ thí sinh có kết quả cao xuống và đảm bảo chất lượng tuyển sinh
  • Xét tuyển các nguyện vọng bình đẳng (điểm trúng tuyển giữa các nguyện vọng là bằng nhau), nếu thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng ở thứ tự ưu tiên thứ nhất (NV1) thì sẽ được tự động xét tuyển ở nguyện vọng ưu tiên thứ hai (NV2) và kế tiếp
  • Thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký, khi đã trúng tuyển ở nguyện vọng nào thì không được xét tuyển tiếp ở nguyện vọng sau
  • Điểm trúng tuyển được tính theo thang điểm 10 trên tổng điểm tối đa của 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển là 30 điểm
  • Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Học viện không sử dụng tiêu chí phụ riêng để xét tuyển
  • Các điều kiện khác thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Học viện không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, điểm thi được bảo lưu để xét tuyển

2.2.3 Xác nhận nhập học

  • Công bố kết quả trúng tuyển trước ngày 5/10/2020
  • Xác nhận nhập học bằng cách nộp giấy chứng nhận kết quả thi sau khi có kết quả trúng tuyển
  • Thí sinh trúng tuyển và nộp giấy chứng nhận kết quả thi mới được gửi giấy báo nhập học. Quá thời hạn thí sinh chưa xác nhận nhập học sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển
  • Hình thức nộp giấy chứng nhận kết quả thi: Nộp trực tiếp tại các cơ sở đào tạo của Học viện hoặc chuyển phát nhanh EMS qua đường bưu điện theo các địa chỉ cơ sở đào tạo của Học viện.

2.3 Phương thức 3: Xét kết hợp học bạ với chứng chỉ quốc tế hoặc thành tích cá nhân

2.3.1 Xét kết hợp học bạ với chứng chỉ quốc tế

  • Có chứng chỉ quốc tế SAT từ 1130/1600/ACT từ 25/36 và có kết quả điểm trung bình chung học tập lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên và có hạnh kiểm Khá trở lên
  • Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày xét tuyển) đạt IELTS 5.5/TOEFL iBT 65/ TOEFL ITP 513 trở lên và có kết quả điểm trung bình chung học tập lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên và có hạnh kiểm Khá trở lên

2.3.2 Đối tượng xét thành tích cá nhân

  • Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đã tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (TW) các môn Toán, Lý, Hóa, Tin học, Tiếng Anh trong thời gian từ năm 2018 đến nay và có kết quả điểm chung bình chung học tập lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên và có hạnh kiểm Khá trở lên

Đối với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2020 thì kết quả điểm trung bình chung học tập học kỳ I lớp 12 có thể thay thế bằng điểm trung bình chung học tập lớp 12

2.3.3 Hồ sơ đăng ký xét tuyển kết hợp hoặc xét thành tích cá nhân

  • Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu (tải tại )
  • Bản sao hợp pháp một trong các giấy tờ sau:

+ Chứng chỉ quốc tế SAT hoặc ACT

+ Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn trong thời hạn (tính đến ngày xét tuyển)

+ Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc Giấy xác nhận đã tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ: Học bạ THPT, Hộ khẩu thường trú, Giấy khai sinh (trong trường hợp thí sinh chưa xin được học bạ THPT thì có thể thay thế bằng bản xác nhận kết quả học tập các môn học năm lớp 10, 11 và học kỳ I lớp 12 có ký và đóng dấu của trường THPT)
  • Bản sao các giấy tờ ưu tiên khác (nếu có)
  • 02 phong bì dán tem ghi họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người liên hệ thông báo kết quả

Hồ sơ xét tuyển kết hợp độc lập với hồ sơ đăng ký xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020.

2.3.4 Thời gian nộp hồ sơ

Từ ngày 1/7 – 5/8/2020

2.3.5 Hình thức nộp hồ sơ

Khai hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến và nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến tới các cơ sở đào tạo của Học viện.

2.3.6 Các bước nộp hồ sơ ĐKXT

Bước 1: Khai hồ sơ ĐKXT tại https://xettuyen.ptit.edu.vn/

Bước 2: In ra 2 phiếu ĐKXT theo phương thức xét tuyển kết hợp

Bước 3: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ĐKXT theo yêu cầu như mục 1 nêu trên

Bước 4: Nộp hồ sơ ĐKXT bằng một trong hai phương thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại các Cơ sở đào tạo của Học viện (Buổi sáng từ 8h00 – 11h00; Buổi chiều từ 14h00 – 17h00 các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6)
  • Gửi hồ sơ bằng đường bưu điện chuyển phát nhanh hoặc chuyển phát đảm bảo đến các địa chỉ cơ sở đào tạo của Học viện (Thời gian nộp hồ sơ được tính theo dấu bưu điện)
  • Lệ phí: 30.000đ/hồ sơ

2.3.7 Nguyên tắc xét tuyển

  • Xét tuyển theo ngành và theo kết quả học tập của năm học lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 của các môn học tương ứng với tổ hợp bài thi/môn thi của ngành đăng ký xét tuyển
  • Điểm trúng tuyển của các tổ hợp trong cùng một ngành là bằng nhau
  • Xét trúng tuyển từ thí sinh có kết quả cao xuống cho đến hết chỉ tiêu
  • Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký
  • Điểm trúng tuyển được tính bằng tổng của ba (03) điểm bình quân kết quả học tập ở năm học lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 của ba (03) môn học tương ứng với tổ hợp bài thi/môn thi đã đăng ký xét tuyển cộng với điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có)
  • Nếu có các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì Học viện sẽ sử dụng tiêu chí phụ là Điểm bình quân kết quả học tập ở năm học lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 của môn Toán để xét tuyển

Lưu ý: với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2020 thì kết quả điểm trung bình chung học tập học kỳ I lớp 12 có thể thay thế bằng điểm trung bình chung học tập lớp 12

2.3.8 Xác nhận nhập học

  • Công bố kết quả xét tuyển: Trước ngày 20/08/2020
  • Các thí sinh có tên trong danh sách trúng tuyển mà Học viện đã công bố phải nộp Giấy chứng nhận kết quả thi (bản gốc có đóng dấu đỏ) về Học viện
  • Thời gian xác nhận nhập học: từ thời điểm công bố danh sách trúng tuyển đến trước 17h00 ngày 05/09/2020 (tính theo dấu bưu điện)
  • Chỉ có các thí sinh trúng tuyển và đã nộp Giấy chứng nhận kết quả thi mới được Học viện gửi Giấy báo nhập học
  • Các thí sinh không nộp Giấy chứng nhận kết quả thi, coi như không có nguyện vọng học tại Học viện và sẽ không được gọi nhập học
  • Hình thức nộp Giấy chứng nhận kết quả thi: thí sinh có thể nộp trực tiếp tại các Cơ sở đào tạo của Học viện hoặc nộp qua đường Bưu điện (chuyển phát nhanh EMS) theo các địa chỉ cơ sở đào tạo của Học viện

III. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển hàng năm

Điểm xét tuyển theo kết quả thi THPT hàng năm như sau:

Ngành/Nhóm ngành Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Kỹ thuật điện tử – viễn thông 17 17 20
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 16.5 17 20.25
Công nghệ thông tin 20.25 22 25.1
An toàn thông tin 19 20 24.2
Công nghệ đa phương tiện 19.25 21 23.8
Quản trị kinh doanh 18.2 19.7 23.5
Marketing 19.3 21.2 24.6
Kế toán 17 18 21.7

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây