Trường Đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh

0
3371

I. Giới thiệu chung

  • Tên trường: Đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh
  • Tên tiếng Anh: Banking University of Ho Chi Minh City (BUH)
  • Mã trường: NHS
  • Loại trường: Công lập
  • Trực thuộc: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Các hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học – VHVL – Liên thông
  • Lĩnh vực đào tạo: Đa ngành
  • Địa chỉ: 36 Tôn Thất Đạm, Quận 1, TP.HCM
  • Cơ sở 2: 39 Hàm Nghi, Quận 1, TP.HCM
  • Điện thoại: 028 3829 1901
  • Email: dhnhtphcm@buh.edu.vn
  • Website: https://buh.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/DHNH.BUH/

II. Thông tin tuyển sinh

1. Các ngành tuyển sinh

  • Chương trình Đại học chính quy chất lượng cao
  • Các ngành:
    + Tài chính – Ngân hàng
    + Kế toán
    + Quản trị kinh doanh
  • Mã xét tuyển: 7340001
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D07, D10 (Tiếng Anh hệ số 2)
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Ưu tiên xét tuyển và Học bạ: 200
    + Xét kết quả thi TN THPT: 550
  • Chương trình Đại học chính quy Quốc tế song bằng
  • Các ngành:
    + Quản trị kinh doanh (ĐH Bolton – Anh Quốc)
    + Bảo hiểm – Tài chính – Ngân hàng (ĐH Toulon – Pháp)
  • Mã xét tuyển: 7340002
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D07, D10 (Tiếng Anh hệ số 2)
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Ưu tiên xét tuyển và Học bạ: 40
    + Xét kết quả thi TN THPT: 110
  • Ngành Tài chính – Ngân hàng
  • Mã xét tuyển: 7340201
  • Chuyên ngành:
    + Tài chính
    + Ngân hàng
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Kết quả thi THPT: 760
    + KQ thi ĐGNL: 40
  • Ngành Quản trị kinh doanh
  • Mã xét tuyển: 7340101
  • Chuyên ngành:
    + Quản trị kinh doanh tổng hợp
    + Digital Marketing
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Kết quả thi THPT: 335
    + KQ thi ĐGNL: 25
  • Ngành Kế toán
  • Mã xét tuyển: 7340301
  • Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Kết quả thi THPT: 275
    + KQ thi ĐGNL: 25
  • Ngành Kinh tế quốc tế
  • Mã xét tuyển: 7310106
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Kết quả thi THPT: 235
    + KQ thi ĐGNL: 15
  • Ngành Luật kinh tế
  • Mã xét tuyển: 7380107
  • Tổ hợp xét tuyển: C00, D01, D07, D14
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Kết quả thi THPT: 175
    + KQ thi ĐGNL: 15
  • Ngành Hệ thống thông tin quản lý
  • Mã xét tuyển: 7340405
  • Chuyên ngành:
    + Hệ thống thông tin doanh nghiệp
    + Quản trị thương mại điện tử
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D07
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Kết quả thi THPT: 185
    + KQ thi ĐGNL: 15
  • Ngành Ngôn ngữ Anh
  • Mã xét tuyển: 7220201
  • Chuyên ngành Tiếng Anh thương mại
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D07, D15 (Tiếng Anh hệ số 2)
  • Chỉ tiêu tuyển sinh:
    + Kết quả thi THPT: 235
    + KQ thi ĐGNL: 15

2. Phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Theo quy định của Bộ GD&ĐT

Đối tượng: Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo tại khoản 2, 3 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo thông tư số 09/2020/TT-BGDĐT ngày 7 tháng 5 năm 2020

Chi tiết xem trong mục 1.8 Đề án tuyển sinh năm 2020 của Đại học Ngân hàng TPHCM.

Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT

Điểm sàn (đã cộng điểm ưu tiên):

  • Chương trình ĐHCP quốc tế song bằng: 16 điểm
  • Chương trình ĐHCQ chất lượng cao: 17 điểm
  • Các ngành thuộc hệ đào tạo đại học chuẩn: 18 điểm
  • Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên
  • Điểm xét tuyển các ngành có môn hệ số 2 = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 x2)x3/4 + Điểm ưu tiên
  • Ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn nếu bằng điểm và ở cuối danh sách xét tuyển

Phương thức 3: học bạ và ưu tiên xét tuyển theo quy chế của trường

Đối tượng xét tuyển

  • Đối tượng 1: Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi, Olympic cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương năm lớp 11 hoặc lớp 12; môn dự thi Olympic quốc tế hoặc môn đạt giải có trong các tổ hợp môn quy định cho phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT của ngành/chương trình đăng ký; và có điểm môn tiếng Anh trung bình cộng của 3 học kỳ (Học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) từ 6,5 trở lên
  • Đối tượng 2: Thí sinh có điểm tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 47 trở lên và có kết quả học tập học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt học lực từ loại khá trở lên
  • Đối tượng 3: Học sinh có kết quả học tập học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt học lực từ loại giỏi  trở lên thuộc các trường THPT chuyên, năng khiếu trực thuộc đại học và các trường chuyên, năng khiếu trực thuộc tỉnh/thành phố; và có môn tiếng Anh trong chương trình học lớp 11 và lớp 12
  • Đối tượng 4: Học sinh có kết quả xếp loại học lực học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ loại khá trở lên, tổng điểm xét tuyển các môn trong tổ hợp xét tuyển từ 19 trở lên đối với chương trình ĐHCQ quốc tế song bằng, từ 20 trở lên đối với Chương trình ĐHCQ chất lượng cao đã bao gồm điểm ưu tiên đối tượng và khu vực; điểm môn tiếng Anh trung bình cộng 3 học kỳ phải đạt từ 6,5 trở lên

Quy định xét tuyển

  • Ưu tiên theo thứ tự từ đối tượng 1 > đối tượng 4
  • Với thí sinh thuộc đối tượng 3 và 4: Xét kết quả học tập bậc THPT 3 học kỳ (Học kỳ 1, 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) theo tổ hợp môn đã nêu tại mục 2.  Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình (3 học kỳ) của từng môn thi theo thang điểm 10, có quy đổi nếu có môn nhân hệ số, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và được làm tròn đến hai chữ số thập phân
  • Tiêu chí phụ với các thí sinh bằng điểm ở cuối danh sách xét tuyển: Điểm trung  bình học bạ của 3 học kỳ (HK1, HK2 lớp 11 và HK1 lớp 12, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu sẽ xét dựa trên điểm môn Tiếng Anh của 3 học kỳ
  • Thí sinh đăng ký tối đa 2 nguyện vọng và xét bình đăng như nhau
  • Áp dụng với các thí sinh tốt nghiệp năm 2018 tới 2020

Phương thức 4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQG TPHCM tổ chức

Điểm sàn: 650 điểm

Quy định xét tuyển

  • Thí sinh đăng ký tối đa 4 nguyện vọng, chỉ được công nhận trúng tuyển 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất
  • Điểm xét tuyển = Tổng điểm thi ĐGNL + Điểm ưu tiên
  • Điểm xét tuyển xét từ cao xuống thấp tới khi hết chỉ tiêu
  • Tiêu chí phụ với các thí sinh ở cuối danh sách xét tuyển và bằng điểm nhau: Xét điểm trung bình học bạ của 3 học kỳ (HK1, HK2 lớp 11 và HK1 lớp 12), nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu sẽ xét dựa trên điểm môn Tiếng Anh của 3 học kỳ

III. Học phí năm 2020 – 2021

  • Chương trình Đại học chính quy chuẩn: 9,8 triệu/năm
  • Chương trình chất lượng cao: 33,5 triệu/năm
  • Chương trình quốc tế song bằng:

+ Kì 1 – kì 5: 20 triệu/học kì

+ Kì 6 – kì 7: 39,5 triệu/học kì

IV. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển hàng năm

Điểm xét tuyển theo kết quả thi THPT hàng năm như sau:

Ngành/Nhóm ngành Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Chương trình Đại học chính quy CLC 18 20.15 22.3
Chương trình Đại học chính quy Quốc tế song bằng 15.56 22.3
Tài chính – Ngân hàng 19.1 21.75 24.85
Quản trị kinh doanh 20 22.5 25.24
Kế toán 19.5 21.9 24.91
Kinh tế quốc tế 20.6 22.8 25.54
Luật kinh tế 18.7 21.3 24.75
Hệ thống thông tin quản lý 18.6 21.2 24.65
Ngôn ngữ Anh 20.2 22.3 24.44

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây