Trường Đại học Y dược – ĐHQGHN

0
1201

Cập nhật thông tin tuyển sinh mới nhất của trường Đại học Y dược – ĐHQGHN, thông tin ngành tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp môn xét tuyển năm 2021 của trường.

I. Thông tin chung

  • Tên đơn vị: Đại học Y Dược – Đại học quốc gia Hà Nội
  • Tên tiếng Anh: School of Medicine and Pharmacy (SMP)
  • Mã trường: QHY
  • Trực thuộc: Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Loại trường: Công lập
  • Các hệ đào tạo: Đại học – Sau đại học
  • Lĩnh vực đào tạo: Y dược
  • Địa chỉ: Nhà Y1 số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Điện thoại: 02485.876.452 – 0369.624.590
  • Email: smp@vnu.edu.vn
  • Website: http://smp.vnu.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/TruongDaihocYDuocDHQGHN

II. Thông tin tuyển sinh năm 2021

1. Các ngành tuyển sinh

Trường Đại học Y dược – ĐHQGHN tuyển sinh đại học năm 2021 các ngành học sau:

Tên ngành/Chuyên ngành Mã XT Chỉ tiêu Khối thi
Y khoa 7720101 100 B00
Dược học 7720201 100 A00
Răng hàm mặt (Chương trình chất lượng cao) 7720501 (CLC) 50 B00
Kỹ thuật xét nghiệm y học 7720601 50 B00
Kỹ thuật hình ảnh y học 7720602 50 B00
Điều dưỡng 7720301 50 B00

2. Phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Các tổ hợp xét tuyển:

  • Ngành Dược học: Xét tổ hợp khối A00 (Toán, Vật lí, Hóa học)
  • Các ngành còn lại: Xét tổ hợp khối B00 (Toán, Hóa học, Sinh học)

Phương thức 2: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Phương thức 3: Xét chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

Áp dụng với các thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS đạt từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương.

Nguyên tắc xét tuyển: Xét từ cao xuống thấp cho tới hết chỉ tiêu.

3. Chính sách ưu tiên

3.1 Chính sách ưu tiên theo đối tượng và khu vực

Theo quy định của Bộ GD&ĐT trong quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2020.

3.2 Chính sách ưu tiên về xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

*Theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT:

  • Xét tuyển thẳng (10% chỉ tiêu) với các đối tượng thí sinh sau:

+ Thuộc đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế có môn thi/đề tài dự thi phù hợp. Hội đồng tuyển sinh của Khoa sẽ xem xét cụ thể môn thi/đề tài dự thi để quyết định

+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Hóa, Sinh

+ Đạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia với các đề tài thuộc lĩnh vực gần với ngành Y, Dược. Hội đồng tuyển sinh của Khoa sẽ xem xét cụ thể đề tài mà thí sinh đoạt giải để quyết định.

  • Ưu tiên xét tuyển (5% chỉ tiêu) với các đối tượng thí sinh sau:

+ Thuộc đối tượng xét tuyển thẳng trên đây nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng

+ Đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Hóa, Sinh

+ Đạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, được ưu tiên xét tuyển vào đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải

+ Thuộc diện ưu tiên xét tuyển phải đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào trong kỳ thi THPT quốc gia năm 2020 theo quy định của BGD&ĐT và của ĐHQGHN.

Nguyên tắc xét tuyển: Xét theo thứ tự ưu tiên từ giải cao đến giải thấp cho đến hết chỉ tiêu.

*Theo quy định của ĐHQGHN:

  • Xét tuyển thẳng (10% chỉ tiêu) với các đối tượng thí sinh là học sinh trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN hoặc các trường THPT chuyên trên toàn quốc có hạnh kiểm 3 năm THPT đạt Tốt và đáp ứng 1 trong các tiêu chí dưới đây (thứ tự ưu tiên giảm dần):

+ Thành viên chính thức đội tuyển dự thi Olympic hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm KHKT khu vực, quốc tế. Môn thi hoặc đề tài dự thi phù hợp do Hội đồng tuyển sinh của Khoa xem xét, quyết định

+ Đạt giải nhất, nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các môn Toán, Hóa, Sinh

+ Đạt giải nhất, nhì trong kỳ thi Olympic Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm

+ Là học sinh chuyên Toán, Hóa, Sinh có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN đối với ngành xét tuyển.

  • Xét tuyển theo phương thức khác với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (8% chỉ tiêu): Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc tương đương còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 2 năm từ ngày dự thi và có có tổng điểm 2 môn (Toán + Hóa) hoặc (Toán + Sinh) tối thiểu 14 điểm đối với ngành Dược học, Y khoa và Răng hàm mặt; tối thiểu 12 điểm đối với các ngành cử nhân còn lại.

Nguyên tắc xét tuyển: Xét theo số điểm IELTS từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, trường hợp cùng mức điểm ở cuối danh sách sẽ xét thêm điểm môn toán kỳ thi tốt nghiệp THPT.

4. Nộp hồ sơ

  • Thi THPT: Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định, hồ sơ theo quy định của Bộ GD&ĐT
  • Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng, xét tuyển dựa vào chứng chỉ IELTS nộp hồ sơ trước ngày 20/7

Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, xét chứng chỉ gồm:

  • Phiếu ĐKXT theo mẫu của Bộ GD&ĐT cùng ĐHQGHN
  • Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học kỹ thuật (photo công chứng)
  • Bản sao Đề tài tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật
  • Học bạ THPT có điểm 5 kỳ (bản sao công chứng) với thí sinh thuộc diện học sinh chuyên Toán, Hóa, Sinh của các trường THPT chuyên
  • Chứng chỉ IELTS hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (bản sao công chứng)

5. Bảng quy đổi điểm tiếng Anh

Chứng chỉ tiếng Anh Điểm quy đổi
IELTS TOEFL iBT
8.0 – 9.0 79-87 10
7.5 88-95 9.75
7.0 96-101 9.5
6.5 88-95 9.25
6.0 79-87 9.0
5.5 65-78 8.5

III. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển hàng năm

Xem điểm chuẩn cập nhật mới nhất tại: Điểm chuẩn Đại học Y dược – ĐHQGHN

Điểm chuẩn Đại học Y dược – Đại học Quốc gia Hà Nội theo phương thức xét điểm thi THPT hàng năm như sau:

Ngành/Nhóm ngành Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Y khoa 22.75 25.6 28.35
Dược học 22.5 24.2 26.7
Răng – Hàm – Mặt (CLC) 21.5 23.6 27.2
Kỹ thuật xét nghiệm y học 22.2 25.55
Kỹ thuật hình ảnh y học 21 25.15
Điều dưỡng 24.9

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây