Tìm hiểu ngành Sư phạm Tin học

0
421

Tổng hợp các thông tin quan trọng về ngành Sư phạm Tin học bao gồm giới thiệu chung, các trường tuyển sinh, các khối thi, chương trình đào tạo ngành Sư phạm Tin học và cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.

1. Giới thiệu ngành Sư phạm Tin học

Ngành Sư phạm Tin học (Mã ngành: 7140210) là ngành học đào tạo cử nhân sư phạm lĩnh vực tin học được trang bị các kiến thức chuyên sâu, nghiệp vụ sư phạm về khoa học máy tính, ngôn ngữ lập trình và hệ cơ sở dữ liệu.

Ngoài các kiến thức chuyên ngành, sinh viên sư phạm tin học sẽ được học thêm kiến thức về tâm lý và giáo dục học, các phương pháp giảng dạy tin học phổ thông.

2. Các trường tuyển sinh ngành Sư phạm Tin học

Các trường tuyển sinh ngành Sư phạm Tin học năm 2022 như sau:

3. Điểm chuẩn ngành Sư phạm Tin học

Điểm chuẩn ngành Sư phạm tin học năm 2021 của các trường đại học trên dao động trong khoảng 19.0 – 23.0 điểm tùy thuộc vào tổ hợp xét tuyển và phương thức tuyển sinh từng trường.

4. Các khối xét tuyển ngành Sư phạm Tin học

Các khối thi có thể sử dụng để xét tuyển ngành Sư phạm tin học như sau:

  • Mã tổ hợp xét tuyển A00: Toán, Vật lý, Hóa học
  • Mã tổ hợp xét tuyển A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
  • Mã tổ hợp xét tuyển A02: Toán, Vật lí , Sinh học
  • Mã tổ hợp xét tuyển A04: Toán, Vật lý, Địa lí
  • Mã tổ hợp xét tuyển A09: Toán, Địa lí, Giáo dục công dân
  • Mã tổ hợp xét tuyển C01: Văn, Toán, Vật lí
  • Mã tổ hợp xét tuyển D01: Văn, Toán, tiếng Anh
  • Mã tổ hợp xét tuyển D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
  • Mã tổ hợp xét tuyển D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh

5. Chương trình đào tạo ngành Sư phạm Tin học

Khung chương trình học ngành Sư phạm Tin học của trường Đại học Sư phạm TPHCM như sau:

Phần Nội dung học
I HỌC PHẦN CHUNG
1 Triết học Mác – Lênin
2 Kinh tế chính trị học Mác – Lênin
3 Chủ nghĩa xã hội khoa học
4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
5 Tư tưởng Hồ Chí Minh
6 Pháp luật đại cương
7 Tâm lý học đại cương
8 Ngoại ngữ HP1
9 Ngoại ngữ HP2
10 Ngoại ngữ HP3
11 Giáo dục thể chất 1
12 Giáo dục thể chất 2
13 Giáo dục thể chất 3
14 HP1: Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng
15 HP2: Công tác quốc phòng và an ninh
16 HP3: Quân sự chung
17 HP4: Kỹ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật
18 Tin học căn bản
II HỌC PHẦN CHUYÊN MÔN
Học phần bắt buộc
19 Phương pháp nghiên cứu khoa học
20 Giải tích 1
21 Đại số tuyến tính
22 Toán rời rạc
23 Lập trình cơ bản
24 Lập trình nâng cao
25 Lập trình hướng đối tượng
26 Xác suất thống kê và ứng dụng
27 Lí thuyết đồ thị và ứng dụng
28 Quy hoạch tuyến tính và ứng dụng
29 Kiến trúc máy tính và hợp ngữ
30 Nhập môn mạng máy tính
31 Cấu trúc dữ liệu
32 Cơ sở dữ liệu
33 Phân tích và thiết kế giải thuật
34 Nhập môn công nghệ phần mềm
35 Lập trình trên Windows
36 Trí tuệ nhân tạo
37 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Học phần tự chọn
Nhóm Học phần Khoa học máy tính (Chọn 2/4 học phần):
38 Hệ điều hành
39 Đồ họa máy tính
40 Học máy
41 Lập trình tính toán
Nhóm Học phần Công nghệ phần mềm (Chọn 2/5 học phần):
42 Các hệ cơ sở dữ liệu
43 Phát triển ứng dụng Web
44 Thiết kế và quản lí mạng LAN
45 Phát triển ứng dụng trên thiết bị di động
46 Hệ thống nhúng và úng dụng
Nhóm Học phần Phương pháp dạy học (Chọn 1/3 học phần):
47 Lập trình trực quan và Robotics
48 Công nghệ dạy học
49 Đào tạo điện tử và ứng dụng
III HỌC PHẦN NGHỀ NGHIỆP
Học phần bắt buộc
50 Nhập môn nghề giáo
51 Giáo dục đại cương
52 Tổ chức hoạt động giáo dục ở trường phổ thông
53 Tâm lí học giáo dục
54 Giao tiếp sư phạm
55 Phân tích, phát triển chương trình môn Tin học
56 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tin học
57 Lí luận và phương pháp dạy học Tin học 1
58 Lí luận và phương pháp dạy học Tin học 2
59 Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên
60 Thực tập sư phạm 1
61 Thực tập sư phạm 2
IV HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP
Người học chọn 1 trong 2 hình thức sau:
Hình thức 1: Thực hiện 1 khóa luận tốt nghiệp
62 Khóa luận tốt nghiệp
Hình thức 2: Học 1 học phần thay thế (3 tín chỉ) từ các học phần tự chọn dưới đây và thực hiện 1 sản phẩm nghiên cứu (3 tín chỉ):
63 Dạy học lập trình nâng cao trong trường phổ thông
64 Dạy học định hướng Khoa học máy tính trong trường phổ thông
65 Dạy học định hướng Tin học ứng dụng trong trường phổ thông
66 Ứng dụng các công cụ Web 2.0 trong dạy học

6. Việc làm ngành Sư phạm Tin học

Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Sư phạm Tin học có thể thử sức mình ở một số vị trí công việc như sau:

  • Giáo viên dạy tin học văn phòng
  • Lập trình viên
  • Thiết kế dữ liệu

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây