Tìm hiểu ngành (Công nghệ) Kỹ thuật Cơ điện tử

0
377

Tổng hợp các thông tin quan trọng về ngành Kỹ thuật Cơ điện tử bao gồm giới thiệu chung, các trường tuyển sinh, các khối thi, chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ điện tử và cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.

ngành kỹ thuật cơ điện tử
Tìm hiểu thông tin về ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ – Điện tử

1. Thông tin chung về ngành Kỹ thuật Cơ điện tử

Ngành Kỹ thuật Cơ điện tử (Mã ngành: 7520114) hay ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử (Mã ngành: 7510203) là ngành học đào tạo kết hợp giữa kỹ thuật cơ khí, điện tử cùng với kỹ thuật máy tính. Được xây dựng nhằm mục đích tối đa tư duy hệ thống trong thiết kế và phát triển các sản phẩm mới có tính vượt trội như robot, AI…

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ điện tử cung cấp kiến thức cho người học về hệ thống cơ điện tử, vi xử lý và vi điều khiển, chế tạo robot công nghiệp, điều khiển PLV, SCADA, Trí tuệ nhân tạo, Ứng dụng máy tính trong đo lường và điều khiển, Kỹ thuật thủy khí, Điều khiển điện, thủy khí…

2. Các trường đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ điện tử

Các trường tuyển sinh ngành Kỹ thuật Cơ điện tử cập nhật mới nhất năm 2022 như sau:

Khu vực miền Bắc

Khu vực miền Trung và Tây Nguyên

Khu vực miền Nam

3. Điểm chuẩn ngành Kỹ thuật Cơ điện tử

Điểm chuẩn ngành Kỹ thuật Cơ điện tử năm 2021 của các trường đại học trên dao động trong khoảng 14.0 – 26.91 điểm tùy theo khối thi và phương thức tuyển sinh.

4. Các khối xét tuyển ngành Kỹ thuật Cơ điện tử

Các khối thi có thể sử dụng để xét tuyển ngành Kỹ thuật Cơ điện tử như sau:

  • Mã tổ hợp xét tuyển A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • Mã tổ hợp xét tuyển A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • Mã tổ hợp xét tuyển C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
  • Mã tổ hợp xét tuyển D01: Ngữ văn, Toán, tiếng Anh
  • Mã tổ hợp xét tuyển D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
  • Mã tổ hợp xét tuyển D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
  • Mã tổ hợp xét tuyển B00: Toán, Hóa học, Sinh học
  • Mã tổ hợp xét tuyển A02: Toán, Vật lí, Sinh học
  • Mã tổ hợp xét tuyển A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn
  • Mã tổ hợp xét tuyển C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
  • Mã tổ hợp xét tuyển A09: Toán, Địa lí, GDCD
  • Mã tổ hợp xét tuyển A10: Toán, Vật lý, GDCD

5. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ điện tử

Tham khảo ngay chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ điện tử của trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN.

Chi tiết chương tình như sau:

Phần Nội dung học phần
I KHỐI KIẾN THỨC CHUNG
1 Triết học Mác – Lênin
2 Kinh tế chính trị Mác – Lênin
3 Chủ nghĩa xã hội khoa học
4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
5 Tư tưởng Hồ Chí Minh
6 Tiếng Anh B1
7 Tiếng Anh B2
8 Giáo dục thể chất
9 Giáo dục quốc phòng – an ninh
II KHỐI KIẾN THỨC THEO LĨNH VỰC
10 Đại số
11 Giải tích 1
12 Giải tích 2
13 Vật lý đại cương 1
14 Vật lý đại cương 2
15 Giới thiệu về Công nghệ thông tin
16 Nhập môn lập trình
III KHỐI KIẾN THỨC THEO KHỐI NGÀNH
17 Xác suất thống kê ứng dụng
18 Phương pháp tính trong kỹ thuật
IV KHỐI KIẾN THỨC THEO NHÓM NGÀNH
19 Cơ học kỹ thuật 1
20 Cơ học kỹ thuật 2
21 Matlab và ứng dụng
22 Lý thuyết điều khiển tự động
23 Hình họa kỹ thuật và CAD
V KHỐI KIẾN THỨC NGÀNH
Học phần bắt buộc:
24 Sức bền vật liệu và cơ học kết cấu
25 Cơ sở thiết kế máy
26 Mạng máy tính
27 Nguyên lý kỹ thuật điện tử
28 Linh kiện bán dẫn và vi mạch
29 Cơ sở công nghệ chế tạo máy
30 Kỹ thuật số
31 Kỹ thuật đo lường và cảm biến
32 Cơ sở kỹ thuật điện
33 Kiến trúc máy tính và mạng truyền thông công nghiệp
34 Lập trình nâng cao ứng dụng trong đo lường, điều khiển
35 Nhập môn cơ điện tử
Khối kiến thức bổ trợ
Học phần bắt buộc:
36 Kỹ năng khởi nghiệp
Học phần tự chọn:
37 Khoa học quản lý đại cương
38 Chuyên nghiệp trong công nghệ
39 Công nghệ phần mềm
40 Điện tử số
41 Tối ưu hóa
42 Nguyên lý marketing
43 Tiếng Anh bổ trợ
Khối kiến thức định hướng chuyên sâu
Khối kiến thức định hướng chuyên sâu về Hệ thống Cơ điện tử
Học phần bắt buộc:
44 Hệ thống cơ điện tử
45 Vi xử lý và vi điều khiển
46 Robot công nghiệp
47 Điều khiển PLC
48 SCADA
49 Trí tuệ nhân tạo
50 Đồ án 01: Đồ án chuyên ngành Cơ điện tử 1
Các học phần tự chọn:
51 Ứng dụng máy tính trong đo lường và điều khiển
52 Kỹ thuật thủy khí
53 Điều khiển điện, thủy khí
54 Lập trình C
55 Mô phỏng và thiết kế hệ cơ điện tử
56 Nhập môn công nghệ vi cơ điện tử
57 Vật liệu chức năng
Khối kiến thức định hướng chuyên sâu về Chế tạo thiết bị
Các học phần bắt buộc:
58 Công nghệ chế tạo máy
59 Máy công cụ – CNC
60 Công nghệ CAD/CAM/CNC
61 Điều khiển PLC
62 SCADA
63 Trí tuệ nhân tạo
64 Đồ án 01: Đồ án chuyên ngành Cơ điện tử 1
Các học phần tự chọn:
65 Thiết kế khuôn mẫu
66 Công nghệ gia công phí truyền thống và tạo mẫu nhanh
67 Kỹ thuật thủy khí
68 Vật liệu chức năng
69 Nhập môn công nghệ vi cơ điện tử
Khối kiến thức định hướng chuyên sâu về Đo lường và Điều khiển
Các học phần bắt buộc:
70 Điện từ công suất
71 Vi xử lý và vi điều khiển
72 Kỹ thuật xung – số – tương tự và kỹ thuật đo và điều khiển
73 Điều khiển PLC
74 SCADA
75 Trí tuệ nhân tạo
76 Đồ án 01: Đồ án chuyên ngành Cơ điện tử 1
Các học phần tự chọn:
77 Ứng dụng máy tính trong đo lường và điều khiển
78 Các phương pháp điều khiển tiên tiến
79 Lập trình C
80 Kỹ thuật thủy khí
81 Nhập môn công nghệ vi cơ điện tử
Khối kiến thức định hướng chuyên sâu về Hệ thống vi cơ điện tử và nanô cơ điện tử
Các học phần bắt buộc:
82 Công nghệ vi chế tạo
83 Vi xử lý và vi điều khiển
84 Kỹ thuật đo lường và điều khiển
85 Thiết kế các hệ vi cơ điện tử
86 SCADA
87 Trí tuệ nhân tạo
88 Đồ án 01: Đồ án chuyên ngành Cơ điện tử 1
Các học phần tự chọn:
89 Kỹ thuật thủy khí
90 Nhập môn công nghệ vi cơ điện tử
91 Các vật liệu cho công nghệ MEMS và NEMS
92 Ứng dụng MEMS trong Điện tử Viễn thông
93 Ứng dụng máy tính trong đo lường và điều khiển
Khối kiến thức định hướng chuyên sâu về Kỹ thuật Robot
Các học phần bắt buộc:
94 Mô phỏng và thiết kế robot
95 Cảm biến và cơ cấu chấp hành
96 Điều khiển robot
97 Vi điều khiển và hệ thống nhúng
98 SCADA
99 Trí tuệ nhân tạo
100 Đồ án 01: Đồ án chuyên ngành Cơ điện tử
Các học phần tự chọn:
101 Xử lý và nhận dạng ảnh
102 Kỹ thuật thủy khí
103 Vật liệu chức năng
104 Nhập môn công nghệ vi cơ điện tử
105 Ứng dụng máy tính trong đo lường và điều khiển
Khối kiến thức định hướng chuyên sâu về Chẩn đoán kỹ thuật
Các học phần bắt buộc:
106 Mô phỏng và thiết kế hệ cơ điện tử
107 Chẩn đoán kỹ thuật và kiểm tra không phá hủy
108 Nhận dạng hệ thống và đặc tính
109 Lý thuyết mờ và mạng noron
110 SCADA
111 Trí tuệ nhân tạo
112 Đồ án 01: Đồ án chuyên ngành Cơ điện tử 1
Các học phần tự chọn:
113 Chấn đoán âm học máy
114 Cân bằng máy
115 Kỹ thuật thủy khí
116 Vật liệu chức năng
117 Ứng dụng máy tính trong đo lường và điều khiển
Các học phần thực tập
118 Thực tập xưởng
119 Thực tập kỹ thuật
Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp
120 Khóa luận tốt nghiệp
121 Các học phần tương đương

6. Việc làm ngành Kỹ thuật Cơ điện tử

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Cơ điện tử có thể đảm nhận các vị trí công việc phù hợp với ngành học như sau:

  • Kỹ sư thiết kế: Thực hiện các công việc như vận hành hệ thống điều khiển máy móc, trang thiết bị tự động, hệ thống sản xuất tự động
  • Kỹ sư tư vấn: Thực hiện các công việc về thiết kế kỹ thuật, lập trình điều khiển và thi công dây chuyền, hệ thống tự động tại các công ty sản xuất cơ khí, thiết bị điện và điện tử.
  • Chuyên viên kỹ thuật cơ điện: Làm việc tại các phòng điều khiển, phòng công nghệ tự động điều khiển dây chuyền sản xuất tự động tại các nhà máy sản xuất xi măng, giấy, phân bón,…
  • Chuyên viên quản lý, bảo dưỡng hệ thống điện tử công nghiệp, robot công nghiệp tại các xưởng sản xuất có dây chuyển sản xuất tự động, lắp ráp ô tô, robot tự động, robot lắp ráp linh kiện.

7. Mức lương ngành Kỹ thuật Cơ điện tử

Các Kỹ sư Cơ điện tử có mức lương tương đối cao so với các ngành học khác, tùy thuộc vào vị trí công việc, kinh nghiệm làm việc và quy mô công ty mà mức lương này khác nhau, cụ thể như sau:

  • Sinh viên mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm: Mức lương từ 8 – 10 triệu.
  • Các kỹ sư có kinh nghiệm, tay nghề cao: Mức thu nhập có thể tới 15 – 20 triệu/tháng và có thể hơn thế nữa.
  • Các kỹ sư làm việc tại các công ty nước ngoài, tham gia các dự án lớn: Mức thu nhập có thể lên tới vài nghìn $.

8. Tố chất cần thiết của người học ngành Kỹ thuật Cơ điện tử

Để có thể học tập và đạt được thành công trong ngành Kỹ thuật Cơ điện tử, người học cần phải sở hữu những tố chất và kỹ năng quan trọng như sau:

  • Có niềm đam mê với công nghệ và cơ điện tử
  • Có sự am hiểu về vật liệu cơ khí, các đặc tính cơ học, cấu trúc và nguyên lý máy để thiết bị thiết kế cơ khí.
  • Có kiến thức về công nghệ thông tin
  • Có khả năng nghiên cứu, phân tích và tổng hợp, đánh giá tốt.

Trên đây là toàn bộ thông tin quan trọng về ngành Kỹ thuật Cơ điện tử. Hi vọng bài viết trên sẽ phần nào hỗ trợ các bạn trong việc chọn trường, chọn ngành trước mùa tuyển sinh sắp tới.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây