Tìm hiểu ngành Giáo dục đặc biệt

0
53

Tổng hợp các thông tin quan trọng về ngành Giáo dục Đặc biệt bao gồm giới thiệu chung, các trường tuyển sinh, các khối thi, chương trình đào tạo ngành Giáo dục đặc biệt và cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.

ngành giáo dục đặc biệt

1. Thông tin chung ngành Giáo dục đặc biệt

Ngành Giáo dục đặc biệt (Mã ngành: 7140203) là ngành học đào tạo cử nhân sư phạm Giáo dục đặc biệt có đầy đủ các phẩm chất về đạo đức, chính trị, sức khỏe và hiểu biết về giáo dục đặc biệt như năng lực giáo dục trẻ em và học sinh theo định hướng chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt, cơ sở giáo dục hòa nhập bậc mầm non hay tiểu học hoặc một số cơ sở giáo dục khác.

2. Các trường tuyển sinh ngành Giáo dục đặc biệt

Các trường tuyển sinh ngành Giáo dục Đặc biệt năm 2022 như sau:

3. Điểm chuẩn ngành Giáo dục đặc biệt

Điểm chuẩn ngành Giáo dục đặc biệt năm 2021 của các trường đại học trên dao động trong khoảng 23.4 – 28.42 điểm tùy thuộc vào tổ hợp xét tuyển và phương thức tuyển sinh từng trường.

4. Các khối xét tuyển ngành Giáo dục đặc biệt

Các khối thi có thể sử dụng để xét tuyển ngành Giáo dục đặc biệt như sau:

  • Mã tổ hợp xét tuyển C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
  • Mã tổ hợp xét tuyển C15: Ngữ văn, Toán, KHXH
  • Mã tổ hợp xét tuyển D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
  • Mã tổ hợp xét tuyển D02: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga
  • Mã tổ hợp xét tuyển D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

5. Chương trình đào tạo ngành Giáo dục đặc biệt

Khung chương trình học ngành Giáo dục đặc biệt của trường Đại học Sư phạm TPHCM K47 năm 2021 như sau:

Phần Nội dung học phần
I HỌC PHẦN CHUNG
Các học phần bắt buộc:
1 Triết học Mác – Lênin
2 Kinh tế chính trị học Mác – Lênin
3 Chủ nghĩa xã hội khoa học
4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
5 Tư tưởng Hồ Chí Minh
6 Pháp luật đại cương
7 Tâm lý học đại cương
8 Ngoại ngữ HP1
9 Ngoại ngữ HP2
10 Ngoại ngữ HP3
11 Tin học căn bản
12 Giáo dục thể chất
13 Giáo dục quốc phòng an ninh
14 Nhập môn nghề giáo
15 Giáo dục học đại cương
Học phần tự chọn (Chọn 9/15 tín chỉ):
16 Âm nhạc cơ bản
17 Mỹ thuật cơ bản
18 Khoa học về sự sống ở tiểu học
19 Khoa học về vật chất và năng lượng ở tiểu học
20 Văn học thiếu nhi
II HỌC PHẦN NỀN TẢNG
Học phần bắt buộc:
21 Chăm sóc trẻ em trong trường học
22 Tiếng Việt cơ sở
23 Toán cơ sở
24 Tâm lý học phát triển
25 Giáo dục học mầm non và tiểu học
26 Phương pháp cho trẻ mầm non làm quen với toán
27 Phương pháp khám phá khoa học và xã hội cho trẻ mầm non
28 Phương pháp tổ chức hoạt động âm nhạc cho trẻ mầm non
29 Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non
30 Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non
31 Phương pháp dạy tiếng Việt tiểu học
32 Phương pháp dạy Toán tiểu học
33 Phương học dạy Tự nhiên – Xã hội tiểu học
34 Đánh giá kết quả trong giáo dục
III HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH
Học phần bắt buộc:
35 Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục đặc biệt
36 Nhập môn giáo dục đặc biệt
37 Giáo dục hòa nhập
38 Tham vấn phụ huynh trẻ khuyết tật
39 Giao tiếp sư phạm trong giáo dục đặc biệt
40 Phát triển chương trình giáo dục dặc biệt
41 Quản lý hành vi trẻ khuyết tật
42 Kế hoạch giáo dục cá nhân
Tự chọn chuyên ngành
Chuyên ngành Khiếm thị
43 Tổng quan về giáo dục trẻ khiếm thị
44 Phát triển thị giác chức năng
45 Braille Việt ngữ
46 Bàn toán Soroban
47 Can thiệp sớm trẻ khiếm thị
48 Phương pháp dạy trẻ khiếm thị
Chuyên ngành Khiếm thính
49 Tổng quan giáo dục trẻ khiếm thính
50 Thính học trong giáo dục đặc biệt
51 Ngôn ngữ kí hiệu
52 Giáo dục nghe nói cho trẻ khiếm thính
53 Can thiệp sớm trẻ khiếm thính
54 Phương pháp dạy trẻ khiếm thính
Chuyên ngành Khuyết tật phát triển
55 Tổng quan về giáo dục trẻ khuyết tật phát triển
56 Đánh giá trẻ khuyết tật phát triển
57 Can thiệp sớm trẻ khuyết tật trí tuệ
58 Phương pháp dạy trẻ khuyết tật trí tuệ
59 Phương pháp dạy trẻ rối loạn phổ tự kỉ
60 Phương pháp dạy trẻ khuyết tật học tập
Tự chọn chuyên ngành bổ trợ (Chọn 3/12 tín chỉ):
61 Giao tiếp bổ trợ và thay thế
62 Can thiệp rối loạn âm lời nói ở trẻ em
63 Tâm bệnh học trẻ em
64 Ngôn ngữ kí hiệu nâng cao
Học phần thực hành nghề nghiệp
65 Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên
66 Thực tập sư phạm 1
67 Thực tập sư phạm 2
IV HỌC PHẦN TỐT NGHIỆP
Người học lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau:
Lựa chọn 1: Thực hiện 1 khóa luận (6 tín chỉ)
Lựa chọn 2: Học 1 học phần thay thế (3 tín chỉ) từ các HP tự chọn dưới đây và thực hiện 1 sản phẩm nghiên cứu (3 tín chỉ)
68 Khóa luận tốt nghiệp
69 Tiểu luận nghiên cứu
70 Giáo dục giới tính trẻ khuyết tật
71 Giáo dục trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý
72 Phương pháp dạy trẻ rối loạn ngôn ngữ
73 Giáo dục trẻ đa tật

6. Việc làm ngành Giáo dục đặc biệt

Cử nhân Giáo dục đặc biệt sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận công việc Giáo viên giáo dục đặc biệt tại các trường mầm non, tiểu học, trung tâm giáo dục đặc biệt, phòng khám chuyên khoa phục hồi chức năng trẻ em, trung tâm giáo dục chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ trẻ khuyết tật trí tuệ,

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây