Tìm hiểu ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử

0
64

Tổng hợp các thông tin quan trọng về ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử bao gồm giới thiệu chung, các trường tuyển sinh, các khối thi, chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử và cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.

ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

1. Thông tin chung về ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử

Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử (Mã ngành: 7510301) là ngành học nghiên cứu và đào tạo về điện, điện tử và chuyên sâu về năng lượng, điện tử học, hệ thống điều khiển, xử lý các tín hiệu viễn thông.

Ngành học này liên quan tới khá nhiều lĩnh vực khác như sản xuất, truyền tải, biến đổi và phân phối điện năng. Ngành học có áp dụng các công nghệ kỹ thuật cho các thiết bị điện, dây chuyền sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, giảm tải sức lao động cho con người.

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử sẽ cung cấp cho người học những kiến thức quan trọng về điện, điện tử, kiến thức chuyên sâu về kỹ năng thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, khí cụ điện, điện tử, hệ thống truyền, phân phối và cung cấp điện. Các môn học tiêu biểu của ngành như Bảo vệ rơle, Cung cấp điện, Điện tử công suất, Kỹ thuật Điện cao áp và vật liệu điện, Mạng điện khu vực, Nhà máy điện, Ngắn mạch, Năng lượng sạch và tái tạo…

2. Các trường đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử

Các trường tuyển sinh ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử cập nhật mới nhất năm 2022 như sau:

Khu vực miền Bắc

Khu vực miền Trung và Tây Nguyên

Khu vực miền Nam

3. Điểm chuẩn ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử

Điểm chuẩn ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử năm 2021 của các trường đại học trên dao động trong khoảng 14.0 – 26.5 điểm tùy thuộc vào tổ hợp xét tuyển và phương thức tuyển sinh từng trường.

4. Các khối thi ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử

Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện – Điện tử có thể xét tuyển theo các khối thi sau:

  • Tổ hợp xét tuyển A00: Toán, Vật lí, Hóa học
  • Tổ hợp xét tuyển A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
  • Tổ hợp xét tuyển D01: Ngữ văn, Toán, tiếng Anh
  • Tổ hợp xét tuyển D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
  • Tổ hợp xét tuyển D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
  • Tổ hợp xét tuyển B00: Toán, Hóa học, Sinh học
  • Tổ hợp xét tuyển C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí
  • Tổ hợp xét tuyển A02: Toán, Vật lí, Sinh học
  • Tổ hợp xét tuyển A09: Toán, Địa lí, GDCD
  • Tổ hợp xét tuyển C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí
  • Tổ hợp xét tuyển C14: Ngữ văn, Toán, GDCD
  • Tổ hợp xét tuyển A16: Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn
  • Tổ hợp xét tuyển A04: Toán, Vật lí, Địa lí
  • Tổ hợp xét tuyển A10: Toán, Vật lý, GDCD

5. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử

Tham khảo ngay chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng.

Chi tiết chương trình như sau:

Phần Nội dung học phần
I KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
Học phần bắt buộc:
1 Đại số tuyến tính
2 Giải tích I
3 Toán chuyên ngành
4 Vật lý điện – từ
5 Giải tích II
6 Xác suất thống kê
7 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
8 Triết học Mác – Lênin
9 Kinh tế chính trị
10 Pháp luật đại cương
11 Tư tưởng Hồ Chí Minh
12 Chủ nghĩa xã hội khoa học
13 Vẽ kỹ thuật
14 Tin học cơ bản
15 Kỹ năng giao tiếp
16 Kỹ năng làm việc nhóm
17 Ngoại ngữ I
18 Ngoại ngữ II
19 Ngoại ngữ III
Các học phần tự chọn tự do:
20 Ngoại ngữ cơ bản
21 Ngoại ngữ IV
22 Ngoại ngữ V
Các học phần tích lũy chứng chỉ thể chất và chứng chỉ quốc phòng:
23 Giáo dục quốc phòng
24 Giáo dục thể chất I
25 Giáo dục thể chất II
26 Giáo dục thể chất III
27 Giáo dục thể chất IV
II KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Học phần cơ sở bắt buộc:
28 An toàn điện
29 Điện tử cơ bản
30 Đo lường điện – điện tử
31 Khí cụ điện
32 Kỹ thuật xung số
33 Lý thuyết mạch I
34 Lý thuyết mạch II
35 Nhập môn ngành Điện – Điện tử
36 TH Điện cơ bản
37 TH Điện tử tương tự và số
38 TH nhập môn Điện – Điện tử
39 TN Mạch điện
40 Kỹ thuật điều khiển tự động
41 Trường điện từ
Học phần chuyên ngành bắt buộc:
42 Bảo vệ rơle
43 Chuyên đề Hệ thống cung cấp điện
44 Cung cấp điện
45 Đồ án chống sét và tiếp địa
46 Đồ án thiết kế mạng điện khu vực
47 Điện tử công suất
48 Đồ án thiết kế cấp điện
49 Học kỳ doanh nghiệp thế thống cung cấp điện
50 Kỹ thuật điện cao áp và vật liệu điện
51 Kỹ thuật chiếu sáng
52 Lập trình Logic và PLC
53 Mạng điện khu vực
54 Máy điện I
55 Máy điện II
56 Ngắn mạch
57 Nhà máy điện
58 Năng lượng sạch và tái tạo
59 TH Tin học ứng dụng trong hệ thống điện
60 Trang bị điện công nghiệp
61 Thực hành máy điện
62 TN Cung cấp điện
63 TN Điện tử công suất
64 TN Kỹ thuật điện cao áp
65 TN Mạng điện khu vực
66 TN Máy điện
67 TN Rơle
68 Vẽ kỹ thuật điện – HTĐ
69 TH lắp đặt tủ điện
Các học phần chuyên nghiệp – tự chọn bắt buộc
Modul 1
70 Kỹ thuật cảm biến
71 TN Đo lường và Cảm biến
Modul 2
72 TH Lập trình PLC
73 Thu thập số liệu & SCADA trong hệ thống điện
Modul 3
74 Nguồn dự phòng và hệ thống ATS
75 TH TTLĐ & TKCS trên máy tính

6. Việc làm ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử

Sau khi tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử sinh viên sẽ được làm việc tại các vị trí như:

  • Chuyên viên kỹ thuật vận hành, bảo trì mạng lưới điện tai các công ty điện lực, nhà máy điện, trạm biến áp…
  • Chuyên viên tư vấn thiết kế tại xí nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, các khu dân cư, các tòa nhà, cao ốc văn phòng.
  • Chuyên viên nghiên cứu tại các phòng thí nghiệm, đơn vị sản xuất công nghiệp tự động hóa và điện tử hóa cao, Tổng công ty Bưu chính viễn thông, Tổng cục điện tử Việt Nam và các công ty trực thuộc.
  • Nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử.
  • Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
  • Có khả năng tự khởi nghiệp, tư vấn, cung cấp các giải pháp trong  lĩnh vực ứng dụng Kỹ thuật Điện vào sản suất và đời sống.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên kỹ thuật làm việc cho các cơ quan nhà nước, các công ty nước ngoài hoặc các viện nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực Kỹ thuật điện.

7. Mức lương ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử

Mức lương ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử có sự phân hóa mạnh, phụ thuộc vào trình độ ngoại ngữ, năng lực nghề nghiệp, kinh nghiệm làm việc, cụ thể như sau:

  • Sinh viên mới ra trường, chưa có nhiều kinh nghiệm: Mức lương từ 7 – 10 triệu.
  • Kỹ sư điện có kinh nghiệm làm việc 2-3 năm: Mức lương > 12 triệu/tháng
  • Các kỹ sư điện có trình độ tiếng Anh, làm việc tại các công ty nước ngoài hoặc công ty có vốn đầu tư nước ngoài: Mức lương có thể lên tới vài ngàn đô /tháng

8. Tố chất cần thiết để theo học ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử

Để học tập và làm việc tốt trong lĩnh vực Công nghệ Điện, Điện tử, người học cần phải sở hữu các phẩm chất và kỹ năng quan trọng như sau:

  • Có đam mê về khoa học công nghệ điện tử
  • Năng động, sáng tạo, kiên trì, ham học hỏi, yêu thích những thứ liên quan tới kỹ thuật điện tử
  • Có khả năng phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề tốt
  • Có kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả, kỹ năng quản lý, tổ chức và điều hành nhóm
  • Có kỹ năng tin học và thành thạo ngoại ngữ là những ưu điểm trong mọi lĩnh vực, ngành nghề.

Trên đây là những thông tin quan trọng về ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử. Hi vọng bài viết này sẽ giúp các bạn đưa ra được những lựa chọn trường và ngành nghề tốt nhất trong mùa tuyển sinh sắp tới.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây